CSGTD tháng 4 năm 2021 tỉnh Bắc Ninh

28/04/2021 14:51 Số lượt xem: 65

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 tăng 0,27% so với tháng trước; tăng 1,56% so với cùng kỳ năm trước; tăng 1,63% so với tháng 12 năm trước. CPI bình quân bốn tháng đầu năm 2021 chỉ tăng 0,11% so với cùng kỳ năm trước. So với tháng trước, có 9/11 nhóm có chỉ số giá tăng, tuy nhiên mức tăng không cao và chênh lệch mức tăng giữa các nhóm không đáng kể, trong đó tăng cao nhất là nhóm Nhà ở, điện, nước chất đốt và VLXD +0,61% và tăng thấp nhất là nhóm Thuốc và dịch vụ y tế +0,02%; có 2 nhóm hàng có chỉ giá giảm: Đồ uống và thuốc lá -0,2%, Bưu chính viễn thông -0,11%.

 Biểu Chỉ số Giá tiêu dùng tháng 4 năm 2021

I. TỔNG QUAN GIÁ CẢ HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 tăng 0,27% so với tháng trước; tăng 1,56% so với cùng kỳ năm trước; tăng 1,63% so với tháng 12 năm trước. CPI bình quân bốn tháng đầu năm 2021 chỉ tăng 0,11% so với cùng kỳ năm trước.

So với tháng trước, có 9/11 nhóm có chỉ số giá tăng, tuy nhiên mức tăng không cao và chênh lệch mức tăng giữa các nhóm không đáng kể, trong đó tăng cao nhất là nhóm Nhà ở, điện, nước chất đốt và VLXD +0,61% và tăng thấp nhất là nhóm Thuốc và dịch vụ y tế +0,02%; có 2 nhóm hàng có chỉ giá giảm: Đồ uống và thuốc lá -0,2%, Bưu chính viễn thông -0,11%.

Các nguyên nhân chủ yếu tác động làm tăng, giảm giá hàng hóa, dịch vụ:

  • 1) Giá lương thực nói chung và gạo các loại nói riêng tăng do nhu cầu tiêu dùng nh và yếu tố thời vụ, cụ thể: gạo các loại +0,55%; lương thực chế biến +0,27%; giá thực phẩm tăng do ảnh hưởng của giá thịt ga cầm +0,75%.

(2) Giá vật liệu xây dựng biến động tăng nhất là vật liệu bảo dưỡng nhà ở +0,62%: giá sắt thép, gạch, đá, cát … đồng loạt tăng giá.

(3) Mặc dù giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm vào ngày 12/4, tuy nhiên đến ngày 27/4 lại được điều chỉnh tăng nên tính bình quân chung cả tháng giá xăng dầu tăng tác động đến nhóm giao thông +0,23%.

(4) Giá thịt gia súc giảm 1,79%  do thực hiện quy hoạch của tỉnh hình thành nhiều vùng chăn nuôi tập trung, ngành nông nghiệp Bắc Ninh thực hiện có hiệu quả quá trình tái cơ cấu ngành chăn nuôi; số đầu vật nuôi và sản lượng thịt gia súc, gia cầm xuất chuồng đề có xu hướng tăng khá.

 (5) Giá ga nhập khẩu được điều chỉnh giảm vào những ngày cuối tháng.

II. XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NHÓM HÀNG CHÍNH

1. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+0,34%)

a) Lương thực(+0,6%)

+ Chỉ số giá lương thực tháng 4 năm 2021 tăng 0,6% so với tháng trước, trong đó gạo tăng 0,58% (gạo tẻ thường + 0,21%; gạo tẻ ngon +1,63%; gạo nếp +1,24%.); bột mỳ và ngũ cốc khác tăng 3,98%; lương thực chế biến tăng 0,22%.

 b) Thực phẩm (+0,37%)

Giá thịt gia súc tươi sống -1,79%, trong đó giá thịt lợn -1,89%; giá thịt bò -0,82%; nội tạng -3,2%; mỡ -3,59% …. Biến động trái chiều, giá thịt gia cầm tươi sống +0,75%, trong đó tác động chính do giá thịt gia cầm khác +8,84%; Trứng các loại -1,77%%; Giá thủy sản tươi sống -0,28%; thủy sản chế biến +0,06% …

2. Đồ uống và thuốc lá (-0,2%)

Nguyên nhân chính do giá rượu giảm 0,04%; bia giảm 0,06%; thuốc hút giảm 0,71%.

3. Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD (+0,61%)

Nguyên nhân chính do

Vật liệu bảo dưỡng nhà ở +0,62%;  nhu cầu tiêu dùng điện tăng nhiều trong tháng tác động đến điện sinh hoạt +3,05% …

4. Thiết bị và đồ dùng gia đình (+0,11%)

Chỉ số nhóm này +0,11% so với tháng trước do nhu cầu tiêu dùng tăng nên giá điều hòa nhiệt độ +0,22%; đồ dùng trong nhà +0,17%; giường, tủ, bàn ghế +0,23% …

5. Giao thông (+0,23%)

Chỉ số nhóm +0,23% mặc dù giá xăng dầu được điều chỉnh giảm vào ngày 12/4, tuy nhiên đến ngày 27/4 giá xăng, dầu được điều chỉnh tăng nên tính bình quân chung cả tháng nhóm nhiên liệu +2,08%, trong đó xăng +2,2%, dầu diezen +0,25%.

6. Bưu chính viễn thông (-1,11%)

Do thị hiếu tiêu dùng, giá thiết bị điện thoại -0,3%.

7. Văn hóa, giải trí và du lịch (+0,15%)

Nguyên nhân chính do giá thiết bị văn +0,62%

8. Hàng hóa và dịch vụ khác (+0,26%)

Chỉ số nhóm này +0,26% chủ yếu do dịch vụ về hỉ +1,33%

III. GIÁ VÀNG VÀ ĐÔ-LA MỸ

Giá vàng trong tỉnh biến động theo giá vàng trong  nước và giá vàng thế giới, tính chung tháng giá vàng biến động giảm, so với tháng trước -2,78%. Bình quân giá vàng bán ra trong tháng ở mức 5.113.710/chỉ. So với tháng trước, giá đô la Mỹ đều biến động tăng 0,15%;  Giá bán USD bình quân bán phổ biến ở mức 2.316.694 đồng/100USD./.

Phòng Thống kê Kinh tế
Nguồn: ctk.bacninh.gov.vn

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 34832
Đã truy cập : 47686675