KTXH tháng 01 năm 2021 tỉnh Bắc Ninh

29/12/2020 15:13 Số lượt xem: 59

a) Trồng trọt : Vụ đông: Sản xuất diễn ra trong điều kiện thời tiết mưa nhiều kéo dài vào thời điểm đầu vụ làm cho đất làm đất trồng rau màu bị ướt dẫn đến tiến độ sản xuất vụ đông bị chậm so với cùng vụ năm trước.. Kết thúc vụ, toàn tỉnh đã gieo trồng được 6.309 ha cây màu vụ đông, đạt 90,1% kế hoạch vụ và bằng 91,6% so với cùng vụ năm trước. Trong đó, cây ngô 349,7 ha, đạt 77,7% và bằng 79%; khoai tây 1.996 ha, đạt 89,7% và bằng 89,5%; rau màu khác 3.848,8 ha, đạt 92,2% và bằng 97,9%. Hiện nay, các địa phương đang trong giai đoạn thu hoạch cây rau màu vụ đông.

 Biểu KTXH tháng 01 năm 2021

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.1. Nông nghiệp

a) Trồng trọt : Vụ đông: Sản xuất diễn ra trong điều kiện thời tiết mưa nhiều kéo dài vào thời điểm đầu vụ làm cho đất làm đất trồng rau màu bị ướt dẫn đến tiến độ sản xuất vụ đông bị chậm so với cùng vụ năm trước.. Kết thúc vụ, toàn tỉnh đã gieo trồng được 6.309 ha cây màu vụ đông, đạt 90,1% kế hoạch vụ và bằng 91,6% so với cùng vụ năm trước. Trong đó, cây ngô 349,7 ha, đạt 77,7% và bằng 79%; khoai tây 1.996 ha, đạt 89,7% và bằng 89,5%; rau màu khác 3.848,8 ha, đạt 92,2% và bằng 97,9%. Hiện nay, các địa phương đang trong giai đoạn thu hoạch cây rau màu vụ đông.

Vụ xuân năm 2021: Sản xuất vụ xuân dự báo sẽ gặp nhiều khó khăn do diễn biến thời tiết phức tạp, xuất hiện những đợt rét đậm, rét hại và dự kiến sẽ còn kéo dài, ảnh hưởng đến gieo mạ và cấy lúa xuân của nông dân. Tuy nhiên, bà con nông dân tại các địa phương đang tập trung ra đồng làm đất gieo mạ đối với diện tích lúa xuân. Tính đến ngày 18/01/2020, toàn tỉnh đã cày ải được 25.803 ha, đạt 82,8% kế hoạch và bằng 100,2% so với cùng kỳ năm trước và đã gieo mạ xuân được 115,5 ha, tập trung chủ yếu ở Từ Sơn và Yên Phong. Bên cạnh đó, nông dân cũng gieo trồng được 482,6 ha rau màu vụ xuân, đạt 13,4% kế hoạch, bằng 104,2% so với cùng kỳ; trong đó, ngô 80 ha, khoai tây 215 ha, rau màu khác 135 ha và sản xuất hoa các loại 52,6 ha.    

b) Chăn nuôi và hoạt động phòng, chống dịch, chữa bệnh động vật

Chăn nuôi: Tính đến 15/01/2021, đàn trâu có 2.825 con, tăng 12,5% (+315 con) so với cùng thời điểm năm trước; đàn bò có 28.880 con, tăng 2,9% (+820 con); đàn lợn có 270.600 con, tăng 42,3% (+80.400 con); đàn gia cầm có 5.850 nghìn con, tăng 5,4% (+300 nghìn con). Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm xuất chuồng tháng 01ước đạt 6.697 tấn, giảm 12,8% so với cùng kỳ năm trước.Hoạt động phòng, chống dịch, chữa bệnh bệnh động vật: Từ 01 đến 15/01 có 1 con bò bị mắc bệnh viêm da nổi cục chết với trọng lượng 111 kg đã được tiêu hủy. Ngoài ổ dịch cúm gia cầm phát hiện vào 29/12/2020 và trường hợp con bò mắc bệnh nêu trên, trên địa bàn tỉnh không phát sinh bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác trên vận nuôi. Trong tháng, ngành Nông nghiệp đã chỉ đạo các địa phương tổ chức vệ sinh, thu gom rác thải, khử trùng tiêu độc bằng vôi bột và hoá chất tại chuồng nuôi, khu vực chăn thả và toàn bộ địa bàn các thôn có dịch.

1.2. Lâm nghiệp

Ước tính tháng 01, toàn tỉnh trồng được 16 nghìn cây phân tán các loại, chủ yếu là tạo cảnh quan môi trường; khai thác 265 m3 gỗ, giảm 14,5% so với cùng kỳ, khai thác được 365 ste củi, giảm 15,1%.Ngoài việc kiểm tra nắm bắt tình hình sâu bệnh hại sinh vật rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Ngành Lâm nghiệp còn chỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác trực PCCCR trong mùa khô; xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2030. Trong tháng xảy ra 01 vụ cháy rừng tại thôn Núi Đông, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du với diện tích 0,1 ha; tiếp tục thực hiện

1.3. Thuỷ sản

  Tính đến cuối tháng, diện tích nuôi trồng thủy sản ước đạt 5.150 ha, tăng 3,2% so với cùng thời điểm năm trước, tăng 162,1 ha. Số lượng lồng nuôi trên sông ước đạt hơn 2.006 lồng, tăng 50 lồng so với cùng kỳ năm trước. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến sản lượng thủy sản tăng khá. Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác tháng 01 ước đạt 3.701,7 tấn, tăng 8,2% (+281,7 tấn) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản lượng nuôi trồng thu được 3.582,2 tấn, tăng 7,8% (+258,2 tấn); sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 119,5 tấn, tăng 24,5% (+23,5 tấn).

2. Sản xuất công nghiệp

2.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Tháng 01, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trên địa bàn tỉnh giảm 7,3% so với tháng trước, tuy nhiên lại tiếp tục tăng cao hơn so với cùng tháng năm trước (+41,8%).

 

IIP tháng 01 tăng cao nhất trong giai đoạn 2015-2021 (so với cùng tháng năm trước), trong đó: Ngành công nghiệp chế biến chế tạo giảm 7,4% so với tháng trước và tăng 42,1% so với cùng tháng năm trước; ngành phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 1,5% và tăng 9,7%; ngành công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tiếp tục giảm 2,5% và giảm 1,1%.

2.2. Sản phẩm công nghiệp

Tháng 01, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng dân cư trong dịp Tết Nguyên đán đẩy mạnh sản xuất nên ước tính một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu có mức tăng cao so với cùng tháng năm trước như: Sữa và kem chưa cô đặc, chưa có đường (+51,5%); thuốc lá có đầu lọc (+63,6%); linh kiện điện tử (+73%); máy in (+65,3%); bình đun nước nóng (+63%); đồng hồ thông minh (+35,5); nước máy thương phẩm (+30,9%); sắt thép dùng trong xây dựng (+26,6%)... Tuy nhiên cũng có một số sản phẩm giảm mạnh như: Màn hình điện thoại (-60,6%); quần áo (-13,4%); bàn bằng gỗ (-10,9%).

2.3. Chỉ số sử dụng lao động

Số lao động của doanh nghiệp công nghiệp thời điểm 01/01giảm 0,6% so với cùng thời điểm tháng trước nhưng tăng nhẹ 0,8% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0.3% và tăng 2,3%; doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 0,7% nhưng giảm 0,9%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 0,9% nhưng tăng 1%.

3. Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng tháng 01/2021 đạt 92,32% đứng thứ 7 cả nước; số lượng doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 187 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 2.191 tỷ đồng; vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp thành lập mới đạt 11,72 tỷ đồng; thành lập mới 69 đơn vị đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh); 279 doanh nghiệp và 32 đơn vị trực thuộc đăng ký thay đổi; 273 doanh nghiệp và 07 đơn vị trực thuộc thông báo thay đổi; 21 doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể tự nguyện: 29 doanh nghiệp và 46 đơn vị trực thuộc; đăng ký tạm ngừng: 316 doanh nghiệp và 50 đơn vị trực thuộc; 229 doanh nghiệp và 21 đơn vị trực thuộc hoạt động trở lại. Lũy kế đến 19/01/2021, trên địa bàn tỉnh có 19.162 doanh nghiệp và 3.935 đơn vị trực thuộc với tổng số vốn điều lệ đăng ký 286,8 nghìn tỷ đồng.

 4. Đầu tư

4.1. Vốn đầu tư thực hiện

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước ước tính đạt 659 tỷ đồng bằng 10,9% kế hoạch năm và tăng rất cao (+60.7%) so với cùng tháng năm trước (cùng tháng năm 2020 bằng 7% và tăng 34%), gồm có:Vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh quản lý ước đạt 384 tỷ đồng, bằng 14,5% kế hoạch năm và tăng 39,3% so với cùng tháng năm trước. Vốn ngân sách Nhà nước cấp huyện quản lý ước đạt 183 tỷ đồng bằng 8,2% kế hoạch năm và tăng gần 1,4 lần so với cùng kỳ năm trước. Vốn ngân sách Nhà nước cấp xã quản lý ước đạt 92 tỷ đồng bằng 7,9% kế hoạch năm và tăng cũng rất cao (+61%) so với cùng tháng năm trước. Nguồn vốn chủ yếu được tiếp tục đầu tư ở các công trình trọng điểm của tỉnh thuộc lĩnh vực giao thông và thủy lợi.

4.2. Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tính đến ngày 20/01/2021, toàn tỉnh đã cấp mới cho 7 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 142 triệu USD tăng gần 20 lần so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt có 2 doanh nghiệp đăng ký trong lĩnh vực LOGISTICS ở KCN Thuận Thành 1 và 2 với vốn đăng ký 107,3 triệu USD và 2 doanh nghiệp đăng ký trong lĩnh vực công nghiệp ở KCN Yên Phong và KCN Thuận Thành 2 lần lượt với vốn đầu tư 20 triệu USD và 8 triệu USD. Lũy kế đến nay có 1.632 dự án FDI được cấp phép (còn hiệu lực) với tổng vốn đăng ký sau điều chỉnh là 19.857 triệu USD.

5. Thương mại, dịch vụ và giá cả

5.1. Lưu chuyển hàng hoá - dịch vụ

Hoạt động bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước đạt 6.763 tỷ đồng, tăng 3,6% so với tháng trước và tiếp tục tăng với mức tăng khá cao (+12,3%) so với cùng tháng năm trước. Xét theo ngành hoạt động, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 5.236 tỷ đồng tăng 4% so với tháng trước và tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 553 tỷ đồng tăng 4,9% so với tháng trước và tăng cao (+32,2%) so với cùng kỳ năm trước. Doanh thu du lịch lữ hành trong tháng ước đạt 0,8 tỷ đồng giảm 3,5% so với tháng trước và giảm sâu (-51,9%) so với cùng tháng năm trước do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Doanh thu dịch vụ ước đạt 973 tỷ đồng, tăng 0,5% so với tháng trước và tăng 17,8% so với cùng kỳ năm trước.

5.2. Tình hình giá cả

Chỉ số giá CPI: Trong mức tăng 0,72% của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01/2021 so với tháng 12/2020 có 7/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng, bao gồm: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất 2%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,68%; nhóm may mặc, giày dép và mũ nón tăng 0,79; nhóm hàng thiết bị đồ dùng gia đình tăng 0,41%; nhóm giao thông giao thông tăng 1,17%; bưu chính viễn thông tăng 0,48%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,56%. Riêng nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tiếp tục giảm 1,63%.So với cùng tháng năm trước, CPI giảm 0,87% có 5/11 nhóm hàng hóa dịch vụ có chỉ số giảm, giảm nhiều nhất là nhóm hàng giao thông giảm tới (-11,66%) và văn hóa, giải trí du lịch giảm (-4,74%). Còn lại 6/11 nhóm hàng hóa dịch vụ có chỉ số tăng, cao nhất là may mặc, giày dép và mũ nón (+3,11%) và hàng hóa dịch vụ khác (+2,78%).

 Chỉ số giá vàng và đôla Mỹ: Chỉ số giá vàng tháng 01/2021 tăng 2,36% so với tháng 12/2020 và tăng rất cao (+29,43%) so với cùng tháng năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 01/2021 giảm 0,19% so với tháng trước và giảm 0,2% so với cùng tháng năm trước.

5.3. Xuất, nhập khẩu

Xuất khẩu hàng hóa: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt 3.863 triệu USD, tăng rất cao (+88,7%) so với cùng tháng năm trước. Nguyên nhân do 2 mặt hàng chủ lực trong xuất khẩu hàng hóa tăng cao đó là: Điện thoại và linh kiện tăng 95,1%; máy vi tính và linh kiện tăng 75,7%. Xét theo loại hình kinh tế: Kinh tế trong nước đạt 9 triệu USD chỉ tăng 1%; kinh tế có vốn FDI đạt 3.854 triệu USD và tăng 89,1%. Nhập khẩu hàng hóa: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2021 ước tính đạt 3.539 triệu USD tăng 39,7% so với cùng tháng năm trước, trong đó: Kinh tế trong nước đạt 40 triệu USD và tăng 56,6%; kinh tế có vốn FDI đạt 3.499 triệu USD và tăng 39,6%.

6. Giao thông vận tải

6.1. Sản lượng vận tải: Vận tải hành khách ước đạt 1,8 triệu lượt khách vận chuyển giữ nguyên so với tháng trước tiếp tục giảm 7,7% so với cùng kỳ năm trước; luân chuyển được 84 triệu lượt khách.km, tăng 0,2% và giảm 4,5%.Vận tải hàng hóa ước đạt 3,7 triệu tấn, tăng 0,3% so với tháng trước và tăng cao (+16,8%) so với cùng kỳ năm trước; luân chuyển được 186 triệu tấn.km, tăng 0,4% và tăng 15,5%.

6.2. Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải: Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 01/2021 ước đạt 696 tỷ đồng tăng 1,1% so với tháng trước và tăng cao 15,8% so với cùng kỳ năm trước. Xét theo ngành vận tải tháng 01/2021 có 2/3 ngành có mức tăng so với cùng kỳ đó là: Vận tải hàng hóa tăng rất cao (+21,7%) là do ngành xây dựng đẩy mạnh thi công làm tăng cao hoạt động động vận chuyển hàng hóa  trong tháng;  lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ vận tải cũng tăng rất cao (+22,2%) do các ngành dịch vụ hỗ trợ vận tải, logistic với tỷ trọng lớn vẫn hoạt động ổn định để đảm bảo lưu thông hàng hóa. Riêng ngành vận tải hành khách tiếp tục giảm 7,5%, tuy nhiên cũng có dấu hiệu phục hồi so với (tháng 12/2020 giảm 25,4%).

7. Thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước ước đạt 3.664 tỷ đồng, bằng 13,2% dự toán năm nhưng giảm 20,1%, trong đó thu nội địa đạt 3.204 tỷ đồng bằng 14,4% và giảm 21,3%; thu từ Hải quan đạt 460 tỷ đồng bằng 8,3% và giảm 10,5%.

  Tổng chi sách địa phương ước đạt 1.351 tỷ đồng, bằng 7,1% dự toán năm và giảm 11,9%, trong đó chi đầu tư phát triển đạt 496 tỷ đồng bằng 8,4% và giảm 27,7%; chi thường xuyên đạt 856 tỷ đồng bằng 8,5% và tăng 0,8%.

8. Ngân hàng - Tín dụng

Tính đến cuối tháng 01/2021, tổng nguồn vốn huy động ước đạt 171.600 tỷ đồng, tăng 1,3% so với tháng trước và tăng 25,8% so với cùng tháng năm trước, trong đó tiền gửi của cá nhân 85.800 tỷ đồng, giảm 2,8% nhưng tăng 13,4%; tiền gửi của các tổ chức 80.200 tỷ đồng, tăng 6%, và tăng 42,9%; nguồn huy động khác 5.600 tăng 1,4% và tăng 19,9%. Tổng dư nợ tín dụng đến cuối tháng 01/2021 ước đạt 101.100 tỷ đồng tương đương so với tháng trước và tăng 13,9% so với cùng tháng năm trước.Dự kiến đến hết 31/01/2021, nợ xấu trên địa bàn là 1.230 tỷ dồng, chiếm 1,22%.

9. Một số vấn đề xã hội

9.1. Hoạt động y tế

Trong tháng, do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường gây ra rét đậm với nhiệt độ thấp, thậm chí có lúc xuống dưới 100C, người già và trẻ em là những đối tượng dễ mắc các bệnh lý như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giãn phế quản, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, xương khớp… Tình hình mắc, tử vong một số bệnh truyền nhiễm gây dịch trên địa bàn tỉnh như sau: Trong tháng không ghi nhận trường hợp mắc Tả; không ghi nhận trường hợp dương tính với Virus SARS-CoV-2 ngoài cộng đồng trên địa bàn tỉnh; ghi nhận 32 trường mắc Sốt xuất huyết (tăng 14 ca so với cùng tháng năm trước); ghi nhận 10 trường hợp mắc Tay chân miệng (tăng 10 ca so với cùng tháng năm trước); ghi nhận 24 trường hợp mắc/nghi mắc cúm (giảm 628 ca so với cùng tháng năm trước); ghi nhận 06 trường hợp Sốt phát ban nghi Sởi (tăng 01 ca so với cùng tháng năm trước). Trong tháng không ghi nhận trường hợp tử vong do bệnh dịch truyền nhiễm gây ra.

9.2. Giáo dục và đào tạo

Ngày 18-1, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia THPT năm học 2020-2021, diễn ra trong 3 ngày từ 25 đến 27-12-2020. Tỉnh Bắc Ninh tham dự kỳ thi đủ 9 môn với 72 thí sinh; tất cả đều là học sinh lớp 11 và 12 Trường THPT Chuyên Bắc Ninh. Kết quả, 57/72 thí sinh dự thi đạt giải, chiếm 79% gồm: 5 giải Nhất, 21 giải Nhì, 21 giải Ba và 10 giải Khuyến khích. Kết quả nói trên cơ bản hoàn thành kế hoạch đề ra và sát đúng dự báo của Sở GD-ĐT. Cụ thể, Bắc Ninh xếp thứ 7 toàn quốc về tỷ lệ thí sinh dự thi đạt giải; xếp thứ 2 đồng bằng sông Hồng và xếp thứ 6 toàn quốc về số thí sinh đạt giải Nhất Quốc gia.

9.3. Văn hoá thông tin, thể dục thể thao

Trong tháng, tiếp tục thực hiện các hoạt động tuyên truyền Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước…; hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: biểu diễn các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị như Tết sum vầy, Hội thảo khoa học về văn hóa, Hội nghị tổng kết năm của tỉnh…, xây dựng chương trình nghệ thuật đón giao thừa xuân Tân Sửu - 2021; hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng cấp tỉnh. Hoạt động thể dục - thể thao: Tham gia 04 giải thể thao Quốc gia, đạt 12 HCV, 4 HCB, 20 HCĐ; tổ chức thành công Giải Cầu lồng, Quần vợt truyền thống tỉnh Bắc Ninh lần thứ XXIII cúp VNPT VINAPHONE năm 2021, kết thúc giải BTC trao 10 giải nhất, 9 giải nhì, 14 giải ba,14 giải khuyến khích cho các vận động viên ở từng nội dung thi đấu, xây dựng Điều lệ Đại hội TDTT tỉnh Bắc Ninh năm 2021 - 2022. Đội Bóng chuyền nữ Kinh Bắc (Đội tuyển tỉnh) tham gia thi đấu Giải Vô địch Quốc gia năm 2020 tại Đăk Lăk, kết quả đứng thứ 3-đạt huy chương Đồng.

9.4. An sinh xã hội

Công tác an sinh, phúc lợi xã hội được đảm bảo, quan tâm, thăm hỏi, chăm sóc các đối tượng người cao tuổi, người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người có hoàn cảnh khó khăn, dịp tết Nguyên đán tổ chức thăm và tặng quà hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội năm 2021 (dự kiến 4.565 hộ nghèo được tặng quà; 185 người trên 100 tuổi được nhận quà; 116 người tròn 100 tuổi được nhận quà; 1.228 người tròn 90 tuổi được nhận quà); tặng 27.303 suất quà đến đối tượng người có công và các đơn vị, trung tâm đang chăm sóc, nuôi dưỡng người có công trong dịp đón tết Tân Sửu năm 2021, với tổng kinh phí trên 35 tỷ đồng. Trong tháng, tiếp tục thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em. Đẩy mạnh các hoạt động, công tác phòng chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác (dự kiến kế hoạch thăm tặng quà 1.334 đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế được nuôi dưỡng, chăm sóc ở các cơ sở trợ giúp xã hội được nhận quà dịp đón xuân Tân Sửu 2021, với tổng kinh phí 400,2 triệu đồng).

9.5. An ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội

An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội: Trong tháng, lực lượng chức năng đã phát hiện 87 vụ vi phạm về trật tự xã hội với 280 đối tượng, trong đó: Cờ bạc 28 vụ với 147 đối tượng, khởi tố 28 vụ và 120 đối tượng; 10 vụ  mại dâm với 56 đối tượng, khởi tố 10 vụ với 12 đối tượng. Tình hình an toàn giao thông: Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông có chuyển biến tích cực; khắc phục kịp thời các bất cập trong hạ tầng, điều tiết giao thông, không để xảy ra ùn, tắc giao thông. Trong tháng, toàn tỉnh xảy ra 4 vụ TNGT, làm chết 3 người; các lực lượng chức năng đã xử phạt 2.275 trường hợp vi phạm luật giao thông, nộp kho bạc 2,5 tỷ đồng

9.6. Tình hình cháy, nổ và vi phạm môi trường

Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được triển khai đồng bộ. Thời điểm này giáp Tết Nguyên đán, UBND tỉnh chỉ đạo lực lượng Cảnh sát PCCC tăng cường thực hiện công tác PCCC và CNCH trên đại bàn tỉnh nhất là đối với các khu, cụm công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại, nhà cao tầng, khu dân cư, làng nghề, cơ sở vui chơi giải trí tập trung đông người, các cơ sở trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa… Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không có vụ cháy nổ nào xảy ra. Công tác bảo vệ môi trường trong tháng 01/2021, thực hiện quản lý chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường nhất là tại các khu, cụm công nghiệp. Phát hiện và xử lý kịp thời ô nhiễm môi trường khu dân cư, không để xảy ra điểm nóng về môi trường. Trong tháng, cơ quan chức năng đã phát hiện 96 vụ vi phạm trong lĩnh vực môi trường với 6 tổ chức và 90 hộ dân, tiến hành xử phạt 54 vụ và nộp kho bạc 988,5 triệu đồng./.

 

Phòng Thống kê Tổng hợp
Nguồn: ctk.bacninh.gov.vn

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 7415

Đã truy cập : 45199928