CSGTD tháng 10 năm 2019

30/10/2019 02:00 Số lượt xem: 54

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 năm 2019 tăng 0,83% so với tháng trước, tăng 2,01 so cùng kỳ năm trước, tăng 1,59% so với tháng 12 năm trước; CPI bình quân mười tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm trước tăng 2,69%. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính: 4 nhóm có chỉ số giá tăng: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,22%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,32%; giao thông tăng 1,29%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,08%. 

 Biểu CSGTD tháng 10 năm 2019

I. TỔNG QUAN GIÁ CẢ HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG THÁNG 10

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 năm 2019 tăng 0,83% so với tháng trước, tăng 2,01 so cùng kỳ năm trước, tăng 1,59% so với tháng 12 năm trước; CPI bình quân mười tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm trước tăng 2,69%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính: 4 nhóm có chỉ số giá tăng: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,22%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,32%; giao thông tăng 1,29%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,08%. Ba nhóm hàng có chỉ số giảm: Đồ uống và thuốc lá giảm 0,21%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD giảm 0,47%; thiết bị đồ dùng gia đình giảm 0,03%. Còn lại, bốn nhóm hàng hóa và dịch vụ ổn định, không biến động.

 Chỉ số CPI tháng 10 năm 2019 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

(1) Giá thịt lợn các loại tăng mạnh, do ảnh hưởng sau dịch tả châu Phi nguồn cung mặt hàng thịt lợn giảm mạnh, trong khi nhu cầu đối với các mặt hàng thực phẩm, nguyên vật liệu chế biến từ thịt tiếp tục tăng

 (2) Giá ga đồng loạt điều chỉnh tăng từ 01/10 với mức tăng bình quân 15.000-20.000đ/bình12kg

(3) Trong tháng, giá xăng được điều chỉnh tăng vào ngày 01/10 và giảm vào ngày 16/10, tính chung giá xăng, dầu diezen tăng 2,23%.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng biến động giảm:

(1) Giá thóc, gạo giảm nhiều do năng suất vụ mùa năm nay đạt cao, sản lượng thu hoạch tăng so với năm trước, thóc gạo mới đã được lưu thông trên thị trường.

(2) Do thời tiết chuyển mùa lạnh nên nhu cầu tiêu dùng sản phẩm đồ uống nước ngọt, bia giảm tác động giảm nhóm đồ uống và thuốc lá 0,21%.

(3) Giá sắt thép giảm mạnh do giá nguyên liệu phôi đầu vào cùng với sức cầu về thép trên thị trường giảm.

II. DIỄN BIẾN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NHÓM HÀNG CHÍNH TRONG THÁNG 10

1. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+2,22%)

a) Lương thực (-0,82%)

+ Chỉ số giá lương thực tháng 10 giảm 0,82% so với tháng trước, chủ yếu do giá gạo các loại giảm 2,1% bởi đang trong thời kỳ thu hoạch của vụ mùa, năng suất đạt cao, sản lượng tăng so với năm trước.

b) Thực phẩm (+3,21%)

Do dịch tả lợn châu Phi, tổng đàn lợn bị giảm mạnh, trong khi người chăn nuôi không dám tái đàn nên giá bán tăng mạnh. Cộng thêm, đang trong mùa cưới hỏi, lượng tiêu thụ nhiều cũng góp phần đẩy giá thực phẩm các loại nhất là sản phẩm thịt gia súc, gia cầm tươi sống.

2. Đồ uống và thuốc lá (-0,21%)

Chỉ số giá nhóm này giảm do ở mặt hàng nước uống có ga giảm 1,67% bởi thời tiết chuyển mùa lạnh nhu cầu tiêu dùng sản phẩm loại này giảm.

3. May mặc, mũ nón, giầy dép (+0,23%)

Chỉ số giá nhóm tăng 0,23% tác động chính hàng may mặc khác và mũ nón tăng 2,57%.

4. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD (-0,19%)

Nhóm này giảm chủ yếu do giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở chính giảm 0,85% tác động chính là giá sắt thép giảm do giá phôi thép giảm. Giá điện sinh hoạt giảm 2,32% do sản lượng tiêu thụ so với tháng trước giảm. Bên cạnh đó, giá ga tăng đồng loạt từ đầu tháng, thêm vào nữa giá dầu diezen điều chỉnh tăng nên tác động đến chỉ số nhóm này giảm chậm lại.

5. Giao thông (+1,29%)

Trong tháng giá xăng lần điều chỉnh tăng vào ngày 01/10 và giảm vào ngày 16/10 nên tính chung cả tháng giá nhiên liệu chỉ tăng 2,69%, tác động tăng chung nhóm giao thông +1,29%.

7. Các nhóm hàng hoá khác

Các nhóm hàng, dịch vụ còn lại ổn định, không biến động.

III. GIÁ VÀNG VÀ ĐÔ-LA MỸ

1. Chỉ số giá vàng (-0,43%)

Biến động chung theo giá vàng trong nước, tính chung giá vàng bình quân trong tháng trên địa bàn tỉnh giảm 0,43%. Bình quân giá vàng bán ra trong tháng ở mức 4.188.000đ/chỉ.

2. Chỉ số giá đô la Mỹ

Giá đô-la Mỹ trong tháng ổn định, giá bánh xoay quanh giá của tháng trước được bán ra ở mức 23.263đ/USD./.

Trần Thị Thu Hiền, Phòng TK Thương mại
Nguồn: ctk.bacninh.gov.vn

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 2860

Đã truy cập : 43570397