CSGTD tháng 01 năm 2021 tỉnh Bắc Ninh

29/12/2020 14:51 Số lượt xem: 32

Tháng 01 năm nay Tết Nguyên đán Tân Sửu đến muộn hơn nửa tháng so với năm trước, khoảng thời gian chuẩn bị phục vụ Tết dài hơn, thị trường chuẩn bị Tết sớm bắt đầu, thị trường lẻ hàng hóa và kinh doanh dịch vụ diễn ra sôi động đáp ứng nhu cầu mua sắm của dân cư gia tăng đã tác động tới biến động tăng giá một số nhóm mặt hàng nhưng không lớn do nguồn cung hàng hóa dồi dào đảm bảo phục vụ đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Thêm vào nữa do thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 09/12/2020...

 Biểu Chỉ số Giá tiêu dùng tháng 01 năm 2021

I. TỔNG QUAN GIÁ CẢ HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

Tháng 01 năm nay Tết Nguyên đán Tân Sửu đến muộn hơn nửa tháng so với năm trước, khoảng thời gian chuẩn bị phục vụ Tết dài hơn, thị trường chuẩn bị Tết sớm bắt đầu, thị trường lẻ hàng hóa và kinh doanh dịch vụ diễn ra sôi động đáp ứng nhu cầu mua sắm của dân cư gia tăng đã tác động tới biến động tăng giá một số nhóm mặt hàng nhưng không lớn do nguồn cung hàng hóa dồi dào đảm bảo phục vụ đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Thêm vào nữa do thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 09/12/2020 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021; Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 21/12/2020 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021.

 Để đảm bảo các giải pháp cân đối cung cầu, bình ổn thị trường dịp Tết Nguyên đán ngày 20/01/2021, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 76/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình bình ổn giá cả một số mặt hàng thiết yếu trên địa bàn tỉnh dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021. Vì vậy diễn biến của giá cả thị trường không có đột biến, so với tháng trước chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 0,73%; tuy nhiên lại giảm  0,86% so với cùng tháng năm trước.

Quan sát trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 7 nhóm hàng có chỉ số giá tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,0%; Đồ uống và thuốc lá +0,68%; May mặc, mũ nón, giầy dép +0,79%; Thiết bị và đồ dùng gia đình +0,41%; Giao thông +1,28%; Bưu chính viễn thông +0,48%; Hàng hóa và dịch vụ khác +0,56%. Có 02 nhóm chỉ số giá giảm: Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD -0,04%; văn hóa, giải trí và du lịch -1,63%. Có 2 nhóm: Thuốc và dịch vụ y tế; Giáo dục không biến động.

Là tháng giáp Tết Nguyên đán nên nhịp độ sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng cao hơn các tháng trước, thị trường hàng hoá và dịch vụ khá sôi động, đa dạng về mẫu mã chủng loại, số lượng, chất lượng. CPI tháng 01 năm 2021 tăng do một số nguyên nhân:

(1) Nhu cầu tiêu dùng tăng nên giá một số mặt hàng về lương thực, thực phẩm tăng cao nhất là thực phẩm tươi sống mà chủ yếu là thịt gia súc do ảnh hưởng của đợt dịch tả lợn Châu Phi kéo dài, tỷ lệ trống chuồng cao, người nông dân không kịp tái đàn kéo theo giá thịt lợn +9,06%, nội tạng +7,81%, thịt chế biến tăng 3,13%, giá thịt lợn hơi liên tục tăng trong vòng mấy tháng cuối năm trước và giữ giá ở mức cao trong tháng đầu năm nay.

(2) Giá sắt, thép liên tục tăng cao, những ngày cuối tháng giá bán lẻ sắt thép xây dựng liên tục tăng nhanh, bị tác động một mặt do giá các loại nguyên liệu sản xuất thép tăng, mặt khác do lượng và giá xuất khẩu tăng.

(3) Giá ga liên tục tăng từ tháng 7 năm trước, đến đầu tháng 01 năm nay tiếp tục tăng, nguyên nhân bởi giá ga nhập khẩu trong tháng tăng làm cho chỉ số giá ga tăng 7,23% so với tháng trước.

(4) Giá xăng, dầu tiếp tục được điều chỉnh tăng 01 lần vào cuối tháng trước ngày 26/12 và 02 lần trong tháng vào ngày 11/01, 26/01 làm cho chỉ số nhiên liệu +5,89% tác động đến nhóm giao thông +1,28%.

Bên cạnh đó, một số nguyên nhân tác động làm giảm CPI tháng 01 năm 2021 đã làm cho CPI tăng chậm lại như:

Giá điện sinh hoạt giảm 4,26% do lượng tiêu thụ trong tháng giảm, cộng thêm do thực hiện chỉ đạo của Bộ Công Thương tại văn bản số 9764/BCT- ĐTĐL ngày 18/12/2020; Văn bản số 8255/EVN-KD ngày 18/12/2020 của EVN; Văn bản số 6762/EVN-KD ngày 18/12/2020 của EVN địa tỉnh đã  thực hiện hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho khách hàng bị
ảnh hưởng dịch COVID-19 đợt 2.

Thêm vào nữa là nguyên nhân căn bản tác động giữ ổn định CPI trong tháng là do sự tác động tích cực từ chính sách quản lý (các biện pháp cân đối cung cầu, chương trình bình ổn giá phát huy tác dụng, công tác kiểm tra, giám sát thị trường hạn chế việc tăng giá tuỳ tiện, …).

II. XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NHÓM HÀNG CHÍNH TRONG THÁNG

1. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+2,0%)

a) Lương thực(+0,9%)

+ Chỉ số giá lương thực tháng 01 năm 2021 tăng 0,9% so với tháng trước, trong đó gạo tẻ thường tăng 1,06%; gạo tẻ ngon tăng 0,52%; gạo nếp tăng 1,22%.

 b) Thực phẩm (+2,62%)

Giá thịt gia súc tươi sống tăng 8,04%, trong đó giá thịt lợn tăng 9,6%; giá thịt bò tăng 2,22%; nội tạng +7,81%; mỡ +13,04% … một mặt do nhu cầu tiêu dùng cuối năm tăng, mặt khác so sau dịch lượng cung cấp hạn chế. Giá thịt gia cầm tươi sống tăng 4,43%, trong đó giá thịt gà +5,48%; giá thịt gia cầm khác tăng 0,54%.Giá thịt chế biến tăng 3,13% do nhu cầu tiêu dùng nhiều trong dịp Tết. Giá thủy sản tươi sống tăng 0,34%; thủy sản chế biến tăng 0,22%. Nước mắm, nước chấm +0,21%; Các loại đậu hạt +0,9%

Bên cạnh những mặt hàng tăng giá, có một số mặt hàng giảm giá như:

Giá rau tươi giảm 5,4% so tháng trước do nhiều loại rau xanh đến mùa sinh trưởng nhanh và thu hoạch nên sản lượng rau xanh trên thị trường dồi dào nhiều chủng loại. Đồ gia vị giảm 0,21%; đường -1,6% do nguồn cung cấp dồi dào trong khi nhu cầu tiêu dùng hạn chế.

2. Nhóm Đồ uống và thuốc lá (+0,68%)

Chỉ số nhóm này tăng chủ yếu do giá rượu bia tăng 1,03%

3. May mặc, mũ nón, giầy dép (+0,79%)

Ảnh hưởng của giá nhóm may mặc +0,95%, trong đó quần áo may sẵn +0,96%; may mặc khác +0,44%; mũ nón +0,5%; giầy dép +0,5%.

4. Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD (-0,04%)

Nguyên nhân chính do giá điện sinh hoạt giảm 4,26% do lượng tiêu thụ giảm nhiều so với tháng trước và thực hiện giảm giá điện do ảnh hưởng dịch Covid-19 đợt 2. Bên cạnh đó, giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở chính tăng 2,62%; giá ga +7,23% làm cho chỉ số giá nhóm này chỉ giảm 0,04%.

5. Thiết bị và đồ dùng gia đình (+0,41%)

Chỉ số nhóm này tăng do nhu cầu tiêu dùng cuối năm tập trung nhiều vào các đồ dùng gia đình như tủ lạnh +0,13%; đồ điện +0,34%; đồ dùng nấu ăn +1,08%; đồng hồ +1,48%; giường, tủ, bàn ghế +0,55%; đồ dùng bằng kim loại +0,17%; đồ nhựa và cao su +1,87%; hàng dệt trong nhà +0,45% …

6. Giao thông (+1,28%)

Chỉ số nhóm + 1,28% nguyên nhân chính do giá xăng dầu được điều chỉnh tăng ngay từ cuối tháng trước ngày 26/12 và tiếp tục điều chỉnh tăng 02 lần trong tháng vào ngày 11/01, 26/01 tác động đến nhóm nhiên liệu +5,89%; biến động trái chiều có nhóm giá phương tiện đi lại -0,93% do cuối năm nhiều đại lý, hãng xe đã đưa ra nhiều gói ưu đãi, chương trinh khuyến mãi giảm giá để kích thích sức mua, kích cầu tiêu dùng.

7. Bưu chính viễn thông (+0,48%)

Do thị hiếu tiêu dùng, giá thiết bị điện thoại +1,37%.

8. Hàng hóa và dịch vụ khác (+0,56%)

Chỉ số nhóm này tăng 0,56% do giá đồ dùng cá nhân +0,33%; dịch vụ phục vụ cá nhân +1,68%; vật dụng về hỉ +4,53%.

Các nhóm hàng, dịch vụ còn lại ít biến động, xu hướng ổn định. 

II. GIÁ VÀNG VÀ ĐÔ-LA MỸ

Trong tháng giá vàng biến động tăng, so với tháng trước tăng 2,36%; biến động trái chiều giá đô la Mỹ giảm 0,19%. Bình quân giá vàng bán ra trong tháng ở mức  5.495.887đ/chỉ,  giá đô la Mỹ bán ra ở mức 2.318.613 đ/100USD./.

Phòng Thống kê Kinh tế
Nguồn: ctk.bacninh.gov.vn

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 7909

Đã truy cập : 45199951